Cây Lộc Vừng: Ý Nghĩa Phong Thủy Và 7 Tác Dụng Chữa Bệnh

0
120
Cây lộc vừng

Cây lộc vừng mang lại giá trị phong thủy cho gia đình và có công dụng chữa bệnh vô cùng hiệu quả. Cây mọc khắp nơi, từ Bắc tới Nam ra tới Côn Đảo. Vậy đây là cây gì và có tác dụng chữa bệnh ra sao?

1. Cấu tạo của cây lộc vừng

cây lộc vừng
Cây lộc vừng

Loại cây này là một cây gỗ lớn, cao khoảng 8–15 m. Lá của cây dày, nhẵn và có hình bầu dục, dài khoảng 8–12cm và rộng 4–5cm, với các cuống lá màu đỏ dài khoảng 0,5–1,0 cm. Cây có chùm rủ dài tới 50cm, với nhiều hoa lớn, màu trắng. Quả của nó có hình bầu dục và dài khoảng 3cm, bên trong có 1 hạt.

Cây có nguồn gốc từ môi trường sống ngập mặn trên các bờ biển nhiệt đới và các đảo và được sử dụng để điều trị u nang, bướu cổ, khối u, nhọt, đau dạ dày và thấp khớp. Người ta thường sử dụng cây để điều trị các bệnh khác nhau như vàng da, các bệnh về đầu, liệt nửa người, đau khớp, bệnh mắt, rối loạn dạ dày, tiêu chảy, ho, khó thở, bệnh phong, rối loạn lách và ngộ độc. 

2. Các bộ phận của cây Lộc Vừng đều có thể làm thuốc chữa bệnh

Cây lộc vừng được sử dụng để chữa và điều trị nhiều bệnh như bệnh tan máu (các bệnh khác nhau về máu), đau bụng, đau thắt lưng, giang mai, bệnh thống kinh, sốt, sốt rét và tiểu đường. Lá, quả và hạt được sử dụng cho mục đích chữa bệnh trong hệ thống y học. Công dụng từng thần phần của cây lộc vừng:

2.1. Quả 

Có vị đắng, chát, tẩy giun sán, tán huyết và làm lành vết thương. Bột hạt được dùng để gây nôn. Với liều lượng thấp hơn, chúng được dùng làm thuốc long đờm. Vỏ cây chứa khoảng 15% tannin, axit ellagic và có tác dụng làm se nên được dùng để điều trị tiêu chảy có chất nhầy.

Quả/hạt có vị ngọt, chua và đắng, tính nóng và hăng sau khi tiêu hóa (Katu Vipak). Nó cân bằng Kapha và phá hủy chất độc.

2.2. Vỏ cây 

Dạng thuốc sắc được dùng làm thuốc chữa dạ dày. Vỏ cạo lấy nước cốt dừa uống hàng ngày chữa viêm phổi, tiêu chảy và hen suyễn. Bên ngoài, nó được sử dụng để đắp vết thương, vết loét, vết loét, vết ngứa, v.v.

2.3. Hạt bột

Với liều lượng nhỏ, hạt bột của cây được dùng cho trẻ em như một loại thuốc long đờm và gây nôn. Nó tiếp tục được sử dụng như một chất tẩy giun sán. Hạt được dùng để chữa bệnh nhãn khoa. Chất lỏng thu được bằng cách đập gỗ trong nước được coi là cầm máu và được dùng trong chứng rong kinh.

2.4. Lá 

Được dùng để chữa bệnh tiêu chảy.

3. Tác dụng chữa bệnh của cây lộc vừng

3.1. Chống khối u

Cây lộc vừng
Cây lộc vừng với các bộ phận làm thuốc cứu người

Chiết xuất lá cây có hoạt tính chống ung thư vì nó ức chế sự phát triển của tế bào HepG2.

3.2. Chất chống oxy hóa

Nghiên cứu chất chống oxy hóa chiết xuất cồn hydro của cây lộc vừng cho thấy rằng mức độ enzyme chống oxy hóa gan (SOD, CAT và GPx) giảm đáng kể ở chuột mắc bệnh tiểu đường gây ra STZ với mức độ peroxy hóa lipid cao ở cả hai thử nghiệm liều (250 mg/kg thể trọng/po và 500mg/kg thể trọng / po).

3.3. Hạ đường huyết

Các chất chiết xuất từ ​​nước, metanol và cloroform trong quả cây được đánh giá về tác dụng hạ đường huyết ở chuột cống bị OGTT và chuột tăng đường huyết do streptozotocin. Dịch chiết từ toàn bộ quả với liều 400 mg/kg cho thấy tác dụng hạ đường huyết đáng kể.

3.4. Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương

Chiết xuất ethanolic của lá gây ức chế tối đa hoạt động của tế bào thần kinh trong hệ thần kinh trung ương dẫn đến hoạt động trầm cảm của nó.

Bảo vệ gan: Dịch chiết methanol của lá thể hiện hoạt tính bảo vệ gan đáng kể ở liều 250 mg/kg trong cacbon tetraclorua (CCl4) với parafin lỏng (1:1) gây tổn thương gan ở chuột.

3.5. Chống nấm

Chất chiết xuất từ ​​lá ức chế sự phát triển của nấm gây bệnh.

Chống viêm: Rễ có hoạt tính kháng viêm cũng như chống kích thích trung ương và ngoại vi đáng kể.

3.6. Thuốc tẩy giun sán

Lá có hoạt tính tẩy giun sán đáng kể.

3.7. Chống tiêu chảy

Chiết xuất lá ethanolic của cây cho thấy hoạt tính chống tiêu chảy đáng kể trên mô hình tiêu chảy do dầu thầu dầu gây ra ở chuột. Chiết xuất methanol của lá và hạt có hoạt tính chống tiêu chảy tốt.

4. Những bài thuốc dân gian từ cây lộc vừng

  • Trẻ em lạnh ngực, có đờm: Hạt được xát trên đá với nước và bôi lên xương ức. Nếu khó thở nhiều, bạn có thể cho một vài miligam vào cùng với hoặc không kèm theo nước gừng tươi.
  • Tiêu chảy có phân nhầy: Nước ép lá tươi 10-12ml + mật ong.
  • Viêm, sưng: Đập nát hạt và bôi lên vết thương.
  • Quai bị sưng và viêm amidan, sưng hạch, nhức đầu: Thoa bột hạt lên phần cơ thể bị ảnh hưởng và trên trán để trị đau đầu.
  • Bệnh ngoài da: Vỏ cây được bào chế dưới dạng thuốc sắc, uống với liều lượng 20-50ml.
  • Giảm bụng to ở trẻ em: dùng với liều lượng từ 125mg – 200 mg với sữa.
  • Vết loét hoa liễu (vết loét nhiễm trùng vùng sinh dục): xát quả và bôi như một loại thuốc mỡ sát trùng.
  • Làm chất tẩy rửa quần áo: giã nát hạt của cây, dùng bột giặt quần áo.

5. Liều dùng của cây lộc vừng

  • Bột trái cây được cho với liều lượng 1/2 gam – 1 gam.
  • Bột trái cây được dùng với liều lượng 3-6 gam để gây nôn.
  • Nước lá tươi có thể uống với liều lượng từ 10 – 20ml.

Chống chỉ định, Tương tác, Tác dụng phụ và Cảnh báo của cây lộc vừng:

  • Bột quả gây nôn mửa với liều lượng cao.
  • Nó có tính nóng và khô trong tự nhiên.
  • Không dùng trong thời kỳ mang thai.

6. Mô tả các bộ phận của cây lộc vừng

6.1. Lá

cây lộc vừng
Cây lộc vừng

Đơn, mọc cách, mọc đối, dài 7,5-12,5 cm, hình trứng thuôn đến hình bầu dục thuôn dài, thuôn nhọn về gốc, phụ ở đỉnh, hình răng cưa, màu xanh lục sáng, không bóng, gân lá xếp nếp, cuống lá dài 0,6-1,2 cm.

6.2. Hoa

Cánh hoa màu kem và nhị hoa màu đỏ thẫm sáng tối, trên các cuống xòe ngắn dọc theo đầu cuốn, các hoa rũ dài 22,5-30cm; lá hợp nhất thành một ống đài hoa dính vào bầu nhụy, rất ngắn, phân đoạn đều, hình bầu dục rộng, tròn, có lông tơ mịn. Cánh hoa nhỏ, dài 0,6cm, dạng phiến. Nhị hoa rất nhiều xếp thành nhiều dãy, hình biểu bì, hình sợi dài khoảng 1,8 cm, tụ ở gốc thành ống dày.

6.3. Quả

Quả hình trứng, dạng sợi, 1 ngăn, dài 3,1 – 3,7 cm, hình trứng thuôn, hơi hẹp ở gốc, cụt ở cả hai đầu, hình tứ giác thẳng, bao bằng các đoạn đài hoa nhỏ, dai.

  • Bộ phận được sử dụng cho mục đích y học: Quả, rễ và lá
  • Loại thực vật / Tập quán sinh trưởng: Cây thường xanh
  • Thời hạn: Lâu năm
  • Nơi sống: Đất ngập nước ven biển, điều kiện ẩm ướt nhưng không có trong rừng ngập mặn
  • Ra hoa: Từ tháng 6 đến tháng 8

7. Những hình ảnh đẹp nhất của hoa lộc vừng

Những dải lộc vừng đỏ rực khoe sắc khắp nơi. Nó giống như những cô gái trẻ đang tuổi mới lớn nhẹ nhàng e ấp với vẻ đẹp dịu dàng của mình. Bất cứ ai đi qua những hàng cây lộc vừng như thế này đều phải dừng lại để ngắm nhìn và chụp những bức hình thật đẹp.

Vào những thời điểm như thế này, nếu bạn đi du lịch hay thăm thú tại xứ sở thần tiên Hà Nội, bạn có thể chiêm ngưỡng trọn vẹn những hàng cây lộc vừng lung linh khoe sắc bên Hồ Gươm tuyệt đẹp.

Bây giờ mời các bạn cùng chúng tôi chiêm ngưỡng hình ảnh hoa lộc vừng đẹp nhất:

cây lộc vừng
Hình ảnh đẹp của Cây lộc vừng

8. Ý nghĩa phong thủy cây lộc vừng

Cây Lộc vừng với tuổi thọ lên tới hàng trăm năm. Nó có tán dày, rộng điều hòa không khí rất tốt. Nước ta mưa nắng thất thường, vì thế một cây lộc vừng cổ thụ có thể chắn gió, mưa giúp làm sạch không khí.

Quả Lộc vừng giã nát để làm nhử câu cá. Với hương vị đắng, thơm mát, nó còn được dùng bào chế các loại thảo dược để chữa sởi trị bệnh.

Quả còn trị hen suyễn và ho, quả xanh để ép nước bôi vào vết chàm, ngâm rượu chữa được nhức răng. Hạt lộc vừng được giã nhuyễn pha với dầu và bột để trị tiêu chảy, các bệnh mắt hay đau bụng. Vỏ cây có nhiều tannin như các loại trà để trị đau bụng, tiêu chảy.

Đọt non của cây lộc vừng để nấu canh chua ăn kèm với một số món cuốn. Tây y lấy một số hoạt chất từ quả và rễ cây lộc vừng để sản xuất thuốc kháng sinh cho viêm loét dạ dày, hành tá tràng…

9. Giá trị phong thủy cây Lộc Vừng

Lộc Vừng được cho là lộc ứng với phát lộc như vừng mè tuy hạt nhỏ nhưng rất nhiều, dồi dào và có khả năng sinh sản dồi dào.

Theo quan niệm ông bà ta gốc cây lộc vừng to vững chắc tượng trưng cho ý chí kiên định khó di chuyển. Tuổi thọ cao của cây này có ý nghĩa trường thọ.

Hoa Lộc vừng màu đỏ, nhiều, tươi sáng tượng trưng cho điềm vui, sung túc, hưng vượng… Nó thích hợp để làm quà biếu tặng, tân gia, thăng chức, lễ tết, sinh nhật. Mỗi năm lộc vừng chỉ ra hoa một lần khoảng 10 – 15 ngày là đỏ rực cả cây.

Nhiều người tận dụng thời gian Lộc Vừng nở hoa để phát triển việc làm ăn, đặc biệt là người kinh doanh lớn. Họ tin khi Lộc Vừng ra hoa nghĩa là thành công nở rộ, làm việc gì cũng được như ý, thành đạt.

Hoa của cây Lộc Vừng màu đỏ rất đẹp có ý nghĩa thịnh vượng, phát lộc. Trồng cây nay để tài lộc vào nhà như nước vừa để ngắm vừa được ăn và muốn tăng nguồn năng lượng dương cho ngôi nhà. Nhiều người trồng 2 – 3 cây to hoặc cây cảnh khác để tăng nguồn năng lượng tốt vào nhà. Hạn chế trồng 1 cây lộc vừng nhé.

Cây Lộc Vừng có hoa rất đẹp, có ý nghĩa phong thủy lại vừa chữa bệnh. Mọi người hầu như biết rất ít về loại cây này. Nó có giá trị kinh tế rất cao về phong thủy và đông y. Bạn cũng nên trồng 2 cây này trước nhà để mang tài lộc cho ngôi nhà đấy!

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây