8 Bước Học Tiếng Hàn Cấp Tốc Hiệu Quả Ngay Tại Nhà

0
369
tiếng hàn

Tiếng Hàn là một ngôn ngữ phổ biến và được nhiều người yêu thích trên thế giới hiện nay. Việc học tiếng Hàn cũng đang dần trở thành một xu hướng và phổ biến đối với người nước ngoài. Sau đây sẽ là 8 bước học tiếng Hàn cấp tốc hiệu quả ngay tại nhà dành cho bạn

1. Học chữ Hangeul

Hangul là bảng chữ cái tiếng Hàn. Vì thế việc bắt đầu học bảng chữ cái là điều cần thiết và là nền tảng của việc học bất kỳ một ngôn ngữ nào. Đặc biệt học bảng chữ cái sẽ là một nền tảng cho kỹ năng đọc và viết của bạn.

Tiếng Hàn có bảng chữ cái đơn giản, ít âm tiết mặc dù nó hơi lạ so với người Việt vì nó không phải là bảng chữ cái Latin. Suy cho cùng nó thuộc mức độ dễ học, dễ thuộc và dễ tiếp thu.

tiếng hàn
Bảng chữ cái Hangul cổ

Bảng chữ cái Hangul được tạo ra bởi vua Sejong năm 1443, triều đại Joseon của đất nước Triều Tiên. Ban đầu với 11 nguyên âm và 17 phụ âm đi kèm. Cho đến ngày nay, Hangul có tất cả 24 chữ cái với 10 nguyên âm cùng 14 phụ âm khác nhau. Trường hợp tính cả nguyên âm đôi thì có tất cả là 16 nguyên âm và 40 chữ cái khác nhau.

Mặc khác, cũng vì sự ảnh hưởng của Hán tự đến đất nước này mà tiếng Hàn có khoảng 3000 ký tự tiếng Hán (Hanja). Khác với tiếng Nhật thì chữ Hán trong tiếng Hàn luôn được giới hạn sử dụng và thường sử dụng trong giới học thuật, tôn giáo, biên soạn từ điển, báo chí, họ tên người, văn học cổ điển hay văn học ở thế chiến thứ hai của Hàn Quốc, trong khi tiếng Nhật cũng sử dụng Hán tự (Kanji) phổ biến hơn rất nhiều. Hanja không được sử dụng ở Triều Tiên hiện nay.

2. Học đếm số 

tiếng hàn
Cách số đếm của tiếng Hàn hơi nhập nhằng và có phần phức tạp hơn

Bên cạnh phần chữ thì phần số cũng là một yếu tố quan trọng của một ngôn ngữ, vì thế tìm hiểu việc đếm số cũng là một kỹ năng quan trọng giúp bạn có thể sử dụng thành thạo một ngôn ngữ nào đó, nhất là đối với tiếng Hàn.

Hơn hết, cách số đếm của tiếng Hàn hơi nhập nhằng và có phần phức tạp hơn. Người Hàn sử dụng 2 hệ thống đếm số đó là thuần Hàn và Hán – Hàn, vì thế tùy vào từng ngữ cách mà sử dụng sao cho hợp lý. Hệ thống đếm số của tiếng Hàn cũng dựa trên cơ sở của Hán tự.

Trường hợp sử dụng từ thuần Hàn là dùng để đến số lượng của một đồ vật nào đó hay để đếm tuổi ở người. Chẳng hạn như đứa trẻ 2 tuổi, 3 chai rượu, 4 người đàn ông…Qua đó ta có thể suy ra số đếm trong tiếng Hàn là:

하나ha-na1
둘 둘dul2
sết3
nết4
다섯đa-sót5
여섯yo-sót6
일곱il-gốp7
여덟yo-đol8
아홉a-hốp9
yol10

Trường hợp có những chữ số có âm “t” là âm cuối thì “t” là một âm câm và không phát âm ra mà ta ngắt quãng trước âm “t” khi phát âm

Trường hợp thứ hai, sử dụng số đếm Hán – Hàn được dùng cho ngày tháng năm, địa chỉ, số điện thoại hay các số từ 100 trở lên…Sau đây là cách đếm từ 1 đến 10 của tiếng Hàn:

il1
i2
sam3
sa4
ô5
yuk6
chil7
pal8
gu, ku9
síp10

3. Bắt đầu với những từ vựng đơn giản

Việc học từ vựng đối với tiếng Hàn là rất quan trọng. Nếu vốn từ của bạn càng lớn thì bạn sẽ càng dễ dàng để đạt được trình độ thành thạo tiếng Hàn chỉ trong thời gian rất ngắn. Qua đó, hay bắt đầu việc học từ vựng tiếng Hàn ngay khi đã thành thạo bảng chữ cái Hangul.

Việc bắt đầu cũng không nên quá dồn nén mình mà bạn cần bắt đầu với những từ đơn giản hay sử dụng trong cuộc sống hằng ngày. Qua đó mà bạn sẽ thấy vốn từ của mình được tăng lên lúc nào không hay đấy và đừng bất ngờ với điều đó nhé.

Sau đây sẽ là một số từ vựng thông dụng mỗi ngày của tiếng Hàn mà bạn nên học như: 

택시taxi
기사tài xế / lái xe
횡단보도chỗ sang đường dành cho người đi bộ
육교cầu vượt
신호등đèn giao thông
사거리ngã tư
보이다thấy
방향phương hướng
교통giao thông
타다đi xe, lên xe
갈아타다đổi xe
돌아가다quay lại
막히다tắc (đường)
세우다dừng lại
직진đi thẳng
우회전rẽ phải
좌회전rẽ trái
유턴quay đầu xe
호텔khách sạn
체크인làm thủ tục nhận phòng
체크아웃làm thủ tục trả phòng
비용chi phí
숙박비giá thuê phòng
프런트quầy tiếp tân
객실phòng khách
싱글/더블 침대giường đơn / giường đôi
온돌방phòng có hệ thống sưởi nền
레스토랑nhà hàng, tiệm ăn
열쇠chìa khóa
귀중품đồ có giá trị
예약하다đặt trước
모닝콜báo thức buổi sáng
청소하다dọn dẹp
세탁하다giặt giũ
엘리베이터thang máy
에어컨máy điều hòa
식당nhà hàng, hiệu ăn
메뉴thực đơn
맛있다ngon
맛없다không ngon
맵다cay
짜다mặn
시키다gọi (món ăn)
그릇bát
후식món tráng miệng
cơm
김치kimchi (dưa muối Hàn Quốc)
반찬thức ăn
먹다ăn
마시다uống
배고프다đói
배부르다no
주문하다gọi món ăn / đặt hàng
추가하다thêm
은행ngân hàng
창구quầy giao dịch
은행원nhân viên ngân hàng
고객khách hàng
통장sổ tài khoản
입금(하다)gửi tiền (tiết kiệm)
출금(하다)rút tiền
송금(하다)chuyển tiền sang tài khoản khác
계좌tài khoản
(계좌를)열다mở tài khoản
외환ngoại hối
환율tỷ giá hối đoái
매수(살 때)(khi) mua
매도(팔 때)(khi) bán
환전하다đổi tiền
자동입출금기máy rút tiền tự động
번호표phiếu đợi (có đánh số thứ tự)
수수료lệ phí
오르다tăng lên
내리다giảm xuống
버스xe bus
운전기사người lái xe
지하철tàu điện ngầm
ga
~호선tuyến (số) (tàu điện ngầm)
요금giá tiền / cước phí
버스정류장bến xe bus
매표소điểm bán vé
교통카드thẻ giao thông
현금tiền mặt
구입하다/사다mua
돈을 내다trả tiền
타다đi (lên)
내리다/하차하다xuống (xe)
갈아타다đổi xe (tàu)
환승역ga đổi xe (tàu)
단말기máy quẹt thẻ (thiết bị lên xuống ở xe bus)
찍다quẹt thẻ
벨을 누르다bấm chuông
편의점cửa hàng 24 giờ
어디đâu (từ hỏi địa điểm)
가다đi
똑바로thẳng
오른쪽bên phải
왼쪽bên trái
trước
sau
건너편đối diện
이쪽lối này
저쪽lối kia

Việc học từ vựng tiếng Hàn cần phải có sự ứng dụng thực tiễn. Qua đó khi nghe được 1 từ tiếng Việt nào đó bạn cần liên hệ ngay với tiếng Hàn tương ứng. Nếu bạn không biết được từ tiếng Hàn nào, bạn có thể note lại và về học từ đó sau. Nhờ phương pháp đó mà bạn có thể dễ dàng tiếp thu được 1 lượng từ vựng thông dụng được sử dụng hằng ngày.

Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng giấy note để học từ vựng về các đồ vật trong nhà thông qua việc dán giấy note có ghi nghĩa tiếng Hàn vào từng đồ vật. Nhờ vậy mà bạn có thể học tiếng Hàn ngay cả trong những hoạt động hằng ngày.

Việc học từ hay cụm từ nào đó thuộc tiếng Hàn ngay cả dịch từ Hàn sang Việt cũng quan trọng không kém so với việc dịch từ Việt sang Hàn. Nhờ vậy, việc sử dụng từ ngữ sẽ được linh hoạt và chủ động hơn rất nhiều.

4. Học câu giao tiếp tiếng Hàn cơ bản

Việc học tiếng Hàn ở mức độ câu cũng là điều quan trọng. Việc đó sẽ nhanh chóng nâng cao trình độ giao tiếp của bản thân bạn và thành thạo trong việc giao tiếp tiếng Hàn ngoài xã hội. Vì thế bạn có thể bắt đầu với những câu nói đơn giản và thông dụng của tiếng Hàn, đó có thể là những câu giới thiệu, câu chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi… Hãy cùng tìm hiểu những mẫu câu cơ bản ngay sau đây:

안녕an-nhoongXin chào
안녕하새요an -nhoong-ha-sê-yôXin chào (theo lối kính ngữ)
Đúng, dạ, phải
아니a-niSai, Không phải
감사합니다cam-xa-ham-ni-đaCảm ơn
저는 ___ 입니다cho-nưn___ im-ni-đaTên tôi là…
어떠십니까?o-to-shim-ni-cá?Bạn có khỏe không?
만나서 반가워요man-na-so ban-ga-ùa-yôRất vui được gặp bạn
안녕히 계세요an-nhoong hi kê-sê-yôTạm biệt khi đối phương là bên ở lại
안녕히 가세요an-nhoong hi ka-sê-yôTạm biệt

5. Giao tiếp lịch sự trong tiếng Hàn

Đối với tiếng Hàn, điểm đặc trưng đó là sự luân phiên lượt lời cũng như giao tiếp một cách lịch sự của người Hàn. Hãy thử tìm hiểu các đoạn hội thoại giữa tiếng Việt và tiếng Hàn, bạn sẽ thấy sự khác nhau trong quá trình giao tiếp.

tiếng hàn
Từ vựng tiếng Hàn rất phong phú và đa dạng

Xét theo đặc điểm, tiếng Hàn và tiếng Việt khác nhau ở phần đuôi động từ. Với người Hàn, họ sẽ biến đổi phần đuôi từ tùy thuộc vào người mà họ đang giao tiếp, nguyên tắc để đổi đuôi động từ sao cho phù hợp đó là theo độ tuổi và thứ bậc, địa vị của họ đối với xã hội.

Bạn cần phải hiểu cách thức sử dụng, cũng như nghiên cứu sâu về hành vi lời nói của người Hàn Quốc để có thể định hướng cho mình một lối giao tiếp sao cho phù hợp, giống với người bản địa nhất. Tiếng Hàn cũng chia ra 3 cách nói chính với mức độ trang trọng khác nhau như:

  • Mức độ thông thường: Dùng khi giao tiếp với người bằng tuổi hoặc nhỏ tuổi hơn. Đặc biệt giữa bạn thân với nhau khi không cần phân biệt mức độ giao tiếp.
  • Mức độ lịch sự: Dùng khi giao tiếp với người lớn tuổi hơn hay trong những buổi lễ, ngữ cảnh sang trọng
  • Mức độ sử dụng kính ngữ: Đây là mức độ giao tiếp cao nhất của người Hàn, được sử dụng trong những ngữ cảnh quan trọng. Chẳng hạn như trong thời sự, những buổi phát biểu hay trong quân đội.

6. Học ngữ pháp cơ bản

Ngữ pháp là một cấp độ không thể thiếu đối với một ngôn ngữ. Nó dùng để giúp bạn có thể nói ngôn ngữ một cách chuẩn hóa, khiến người nghe có thể hiểu được bạn đang nói gì, mục đích truyền tải của bạn là gì?

tiếng hàn
Cấu trúc ngữ pháp của tiếng Hàn là S + O + V

Chẳng hạn với ngữ pháp tiếng Hàn thường có cấu trúc: S + O + V. Qua đó động từ là yếu tố luôn luôn đứng cuối câu. Việc lược bớt chủ ngữ trong câu tiếng Hàn cũng khá phổ biến. Chủ ngữ thường được tự suy ra tùy theo ngữ cảnh của giao tiếp.

Trong tiếng Hàn, tính từ (Adj) được sử dụng với chức năng như một động từ (V). Qua đó mà có thể thay đổi linh hoạt, tạo ra nhiều dạng thức của câu.

7. Tập phát âm chuẩn với tiếng Hàn

Việc tập phát âm cũng rất quan trọng. Chỉ khi bạn có thể phát âm tiếng Hàn chuẩn thì bạn mới được xem là thành thạo ngôn ngữ tiếng Hàn. Vì thế mà việc tập luyện pháp âm sao cho chuẩn nhất là điều cần thiết.

Người Việt học tiếng Hàn thường rất hay mắc các lỗi như phát âm như chữ Latin trong khi cách phát âm của tiếng Hàn thường chú trọng dùng lưỡi và uốn nắn nhiều. Vì thế bạn cần phải tập làm quen với cách phát âm sao cho chuẩn xác nhất.

Trên đây là 7 bước rèn luyện tiếng Hàn hiệu quả và nhanh chóng nhất. Việc học ngôn ngữ nhất là tiếng Hàn cần phải được đầu tư thể thời gian cũng như công sức của bản thân thì bạn sẽ có thể thành thạo được loại ngôn ngữ thú vị này. Chúc các bạn thành công!

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây