3 Bước Cấp Lại CMND Mới Nhất Mà Bạn Cần Phải Biết

0
417
CMND

CMND như một đồ vật được dùng để xác minh quyền công dân của mỗi người tại một quốc gia. Nhất là ở Việt Nam, CMND là một vật vô cùng quan trọng. Nếu lỡ làm mất nó, bạn có thể tham khảo những bước xin cấp lại CMND ngay sau đây.

1. Chứng minh nhân dân là gì?

Căn cứ vào Điều 1 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA thì CMND là giấy tờ tùy thân của một công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền quyết định và chứng nhận những đặc điểm riêng của từng công dân trong một độ tuổi nhất định do pháp luật quy định. 

Qua đó, CMND sẽ đảm bảo thuận tiện cho việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mỗi công dân khi sinh sống, học tập và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam. Không những thế mà CMND còn là vật quan trọng để công dân được thừa hưởng những chế độ, quyền của mỗi người.

CMND

CMND sẽ đảm bảo thuận tiện cho việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mỗi công dân

CMND là một vật có hình chữ nhật. Chiều dài 85,6mm và chiều rộng 53,98mm, bao gồm hai mặt có in hoa văn màu xanh trắng nhạt. Cụ thể là:

  • Mặt trước: Phía bên trái, nhìn từ trên xuống sẽ thấy hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có đường kính 14mm, ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân cỡ 2×3, và có giá trị đến (ngày, tháng, năm). Phía bên phải, nhìn từ trên xuống bao gồm Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập – Tự do – Hạnh phúc, chữ “Chứng minh nhân dân” màu đỏ, có số CMND, họ và tên khai sinh của công dân, họ và tên gọi khác, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, dân tộc, quê quán, nơi thường trú của công dân.
  • Mặt sau: Phía trên cùng của tờ CMND là mã vạch 2 chiều. Phía bên trái có 2 ô: ô trên chứa vân tay ngón trỏ trái, còn ô dưới là chứa vân tay ngón trỏ phải. Phía bên phải khi nhìn từ trên xuống sẽ có đặc điểm nhân dạng công dân, có ngày, tháng, năm cấp CMND, chức danh của người cấp và cuối cùng là ký tên và đóng dấu.

2. Các loại CMND

CMND không chỉ có một loại duy nhất mà sẽ có nhiều loại khác nhau. Qua đó mà tùy vào từng trường hợp sẽ sử dụng khác nhau. Theo như quy định thì bắt đầu từ ngày 1/1/2016 sẽ có 3 loại CMND có giá trị về lai lịch và nhận dạng công dân đó là:

  • Chứng minh nhân dân (CMND) với mã 9 số.
  • CMND 12 số theo Thông tư 57/2013/TT-BCA.
  • Thẻ Căn cước công dân theo Luật Căn cước công dân năm 2014.

Nhìn chung, Cả 3 loại giấy tờ trên chỉ khác nhau về tên gọi nhưng nó có sự tồn tại và giá trị như nhau. Trong đó, thẻ CCCD và CMND 12 số sẽ được sản xuất giống nhau cả về chất liệu và loại phôi.

Đặc biệt hơn nữa, công dân được cấp CMND 12 số khi đổi sang thẻ Căn cước công dân (CCCD) thì vẫn sẽ giữ nguyên số CMND được cấp trước đó. Hiện nay, các tỉnh cấp thẻ CCCD bao gồm: TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, Hải Dương, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Hưng Yên,  Tây Ninh, Quảng Bình, Bà Rịa – Vũng Tàu…

Trước đó, 16 tỉnh này cũng đã triển khai cấp CMND 12 số. Nhưng từ 01/01/2016 đã quyết định dừng cấp CMND 12 số chuyển sang cấp CCCD. Như vậy, có thể thấy với 47 tỉnh thành chưa triển khai thẻ CCCD thì vẫn sử dụng CMND 9 số.

Thời hạn sử dụng Chứng minh nhân dân (CMND) có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.

3. Đối tượng được cấp Chứng minh nhân dân

CMND

Công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên sẽ phải đi làm giấy CMND

Đối tượng được cấp CMND đó là:

  • Là công dân Việt Nam có độ tuổi từ 14 tuổi trở lên, hiện đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam. Qua đó mà cần có nghĩa vụ đến cơ quan chức năng ở nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để làm thủ tục cấp CMND.
  • Mỗi công dân chỉ được cấp một CMND duy nhất và có một số chứng minh nhân dân của riêng mình.

4. Sử dụng CMND

Việc sử dụng chứng minh nhân dân cũng rất rộng rãi, dùng để để chứng nhận nhân thân, sử dụng để giao dịch, chứng từ, đi lại. Xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu được kiểm tra. Số CMND sẽ được ghi vào các loại giấy tờ khác của công dân.

Từ đó mà chính phủ cũng nghiêm cấm những hành vi như việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, thế chấp, cho mượn… CMND. Điều đó sẽ gây ra những hệ quả khôn lường ảnh hưởng đến cuộc sống của mỗi công dân trên lãnh thổ Việt Nam.

5. Xử lý hành vi vi phạm quy định về việc quản lý và sử dụng giấy CMND

5.1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ  60 – 100 nghìn đồng đối với những hành vi

  • Không mang theo CMND hoặc giấy tờ tùy thân trong người
  • Không xuất trình CMND hoặc giấy tờ tùy thân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền
  • Không thực hiện đúng theo quy định về việc làm lại, cấp lại hay đổi CMND mới
  • Không thực hiện đúng quy định về việc thu hồi, tạm giữ CMND.

5.2. Phạt tiền từ 100 – 200 nghìn đồng đối với những hành vi

  • Bỏ lại CMND sau khi bị người có thẩm quyền kiểm tra, tạm giữ.
  • Đến những khu vực quy định cần có giấy phép mà không mang theo hay có giấy phép nhưng chưa gia hạn để sử dụng.

5.3. Phạt tiền từ 0,5 – 1 triệu đồng đối với những hành vi

  • Sử dụng CMND của người khác không đúng với quy định của pháp luật.
  • Tẩy xóa, sửa chữa CMND hoặc những giấy tờ tùy thân tương tự
  • Cho thuê hoặc cho mượn hoặc thuê, mượn giấy CMND, giấy tờ tùy thân của người khác.

CMND

Lấy dấu vân tay khi đi làm Chứng minh

5.4. Phạt tiền từ 1 – 3 triệu đồng đối với những hành vi

  • Làm giả mạo hồ sơ, cung cấp những thông tin, tư liệu sai lệch sự thật để được cấp giấy CMND hay những giấy tờ tùy thân khác.
  • Làm giả CMND nhưng không đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Sử dụng loại CMND giả để giao dịch, hay thực hiện những quyền công dân. 

5.5. Phạt tiền từ 3 – 5 triệu đồng đối với hành vi lừa đảo

Việc phạt tiền này được thực thi khi một đối tượng sử dụng CMND của mình hoặc giấy tờ tùy thân giả để thế chấp với mục đích lừa đảo, chiếm đoạt tài sản từ những người khác.

5.6. Những hình thức xử phạt bổ sung

Ngoài ra còn có những hình thức phạt bổ sung như tịch thu các tang vật, những phương tiện đối với các hành vi được quy định tại điểm a và b trong khoản 3 và khoản 4 của điều này.

6. Thủ tục cấp CMND 

6.1. Trường hợp cấp mới

Đối với việc đi làm chứng minh nhân dân lần đầu tiên thì từ 14 tuổi trở lên, mỗi công dân Việt Nam đều phải có nghĩa vụ đến các cơ quan Công An có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy CMND. 

Trong đó, các thủ tục để cấp mới CMND bao gồm:

  • Hộ khẩu thường trú
  • Ảnh thẻ 2×3 và 3×4
  • Điền vào biểu mẫu có sẵn
  • Tiến hành làm giấy CMND đã cấp
  • Nộp lệ phí để được cấp CMND

6.2. Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

Việc đổi lại CMND sẽ được chấp thuận và yêu cầu làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân khi rơi vào những trường hợp sau đây:

  • Khi CMND hết thời hạn sử dụng.
  • Khi CMND bị hư hỏng nhàu nát và không còn sử dụng được nữa.
  • Thay đổi phần thông tin như họ tên, ngày tháng năm sinh.
  • Thay đổi nơi đăng ký thường trú như đi tỉnh khác hoặc chuyển sang thành phố khác.
  • Khi có sự thay đổi đặc điểm nhận dạng của bản thân.
  • Khi bị mất Chứng minh thì cần phải làm thủ tục cấp lại nhanh chóng.

Sau đây sẽ là các bước thủ tục cấp đổi CMND mới:

 Bước 1: Đây là bước chuẩn bị hồ sơ cũng như những giấy tờ cần thiết để khai báo công dân gồm:

  • Sổ hộ khẩu (bản chính)
  • Điền đơn đề nghị cấp chứng minh nhân dân có sẵn tại các cơ quan Công an, có dán ảnh 3×4. Qua đó mà người làm đơn cần phải điền đầy đủ các thông tin như trong mẫu khai báo. Lưu ý là không cần phải có sự xác thực thông tin.
  • Chuẩn bị giấy tờ chứng minh rằng mình thuộc diện không thu lệ phí để đổi chứng minh nhân dân.

Lưu ý: Chụp ảnh 3×4 cần phải là kiểu chụp mặt nhìn thẳng, không được đeo kính hay để râu. Còn với tóc thì không được để tóc trùm tai và gáy, nữ không được để hở ngực.

Bước 2: Sau khi đã hoàn thành được bước chuẩn bị hồ sơ thì ta bắt đầu tiến hành nộp hồ sơ ở Tổ cấp CMND tại cơ quan có thẩm quyền đó là cơ quan Công an cấp huyện trở lên.

Qua đó mà các Cán bộ công an tại đây sẽ hướng dẫn bạn làm những điều sau:

  • Điền vào tờ khai cấp CMND theo mẫu có sẵn.
  • Chụp ảnh và lấy dấu vân tay ở 2 ngón trỏ vào chỉ bản và CMND.
  • Lấy giấy biên nhận

Bước 3: Sau khi làm thủ tục xong, bạn sẽ đến lấy CMND trong thời gian như trên giấy hẹn.

Người nhận sẽ cầm theo giấy nhận để đến trụ sở Công an nhận CMND. Thông thường, các trụ sở công an sẽ ;làm việc từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần.

Thời hạn giải quyết:

  • Tại các trụ sở Công an cấp thành phố: Giải quyết dưới 1 tuần nếu không tra cứu và không quá 10 ngày nếu tra cứu kể từ ngày nhận hồ sơ của công dân.
  • Tại các trụ sở Công an cấp huyện đồng bằng: Giải quyết dưới 10 nếu không tra cứu và không quá 15 ngày nếu tra cứu kể từ ngày nhận hồ sơ của công dân.
  • Tại các trụ sở Công an cấp huyện miền núi, hải đảo: Giải quyết dưới 15 nếu không tra cứu và không quá 20 ngày nếu tra cứu kể từ ngày nhận hồ sơ của công dân.

CMND

Thời hạn giải quyết sẽ tùy vào vùng lãnh thổ bạn đang sinh sống

Có thể bạn quan tâm:

  1. Bảng Hiệu, Quyền Sở Hữu Nhãn Hiệu Và Tên Thương Mại
  2. Làm thế nào để sinh đôi trai gái thành công?

6.3. Thời hạn cấp CMND

Thời hạn cấp chứng minh nhân dân sẽ bắt đầu từ ngày nhận đủ giấy tờ hồ sơ của người làm và tuân theo quy định của các cơ quan Công An các cấp. Điều đó cũng có nghĩa là các trụ sở cơ quan Công an cần phải làm CMND cho công dân trong thời gian sớm nhất có thể:

  • Việc cấp Chứng minh nhân dân tại thành phố hay thị xã sẽ không quá 1 tuần làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi và 15 ngày làm việc đối với trường hợp xin cấp lại chứng minh nhân dân.
  • Tại các trụ sở thuộc huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo thì thời gian giải quyết việc cấp CMND đối với tất cả các trường hợp này không quá 20 ngày làm việc. 
  • Tại các khu vực còn lại thì thời gian giải quyết dành cho việc cấp Chứng minh nhân dân là không quá 15 ngày làm việc.

CMND là một loại giấy tờ tùy thân quan trọng. Nó có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân trên đất nước Việt Nam. Vì thế mà việc xin cấp, đổi lại, làm mới chứng minh nhân dân là một điều quan trọng và cần thiết đối với mỗi người dân.

Nguồn: Khoa học – đời sống

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây